nhàn du
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đi chơi một cách thong thả, không mục đích cụ thể: Hành động đi dạo, thưởng ngoạn một cách nhàn nhã, thư thái, không vội vã hay bị ràng buộc bởi lịch trình.
- Đi chơi phiếm: Đi lang thang, dạo chơi để giải trí, thư giãn tinh thần.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Buổi chiều, ông cụ thích nhàn du trong công viên. (Vào buổi chiều, ông cụ thích đi dạo thong thả trong công viên.)
- Nhàn du phố cổ, ta như lạc vào không gian xưa cũ. (Đi dạo thư thả ở phố cổ, ta như lạc vào một không gian xưa cũ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nhàn du sơn thủy": Đi chơi, ngao du một cách thư thái để ngắm cảnh núi non, sông nước.
- Ước mơ của ông là được nhàn du sơn thủy khắp mọi miền đất nước. (Ước mơ của ông là được thong dong ngao du ngắm cảnh núi sông khắp mọi miền đất nước.)
"Tâm hồn nhàn du": (Nghĩa bóng) Trạng thái tinh thần thư thái, tự do, phiêu diêu.
- Đọc sách là cách để tâm hồn được nhàn du. (Đọc sách là cách để tâm hồn được thư thái, phiêu du.)
Biến thể và từ gần giống
Nhàn (tính từ): Rảnh rỗi, thong thả, không bận bịu.
- Cuộc sống nhàn hạ ở nông thôn. (Cuộc sống thong thả, nhàn nhã ở nông thôn.)
Du (động từ): Đi chơi, đi ngao du.
- Du lịch khắp nơi. (Đi tham quan, khám phá khắp nơi.)
Từ đồng nghĩa
- Dạo chơi: Đi chơi, đi dạo.
- Ngao du: Đi chơi đây đó, thường với quãng đường xa hoặc thời gian dài.
- Thưởng ngoạn: Đi chơi để ngắm cảnh và thưởng thức cái đẹp.
Từ trái nghĩa
- Vội vã: Hấp tấp, gấp gáp.
- Cấp tốc: Rất khẩn trương, nhanh chóng.
- Mục đích: Có mục tiêu, kế hoạch rõ ràng.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Nhàn cư vi bất thiện": (Thành ngữ) Ở không, nhàn rỗi dễ sinh điều xấu. (Lưu ý: Thành ngữ này dùng từ "nhàn cư" - ở nhàn, khác với "nhàn du").
- "Nhàn du tự tại": (Cụm từ) Đi chơi thong thả với tâm thế tự do, thoải mái.
- Sau khi nghỉ hưu, ông sống cuộc đời nhàn du tự tại. (Sau khi nghỉ hưu, ông sống cuộc đời đi chơi thong thả, tự tại.)
- Đi chơi phiếm.